Skip to content

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)

Trong ngữ pháp tiếng Anh, việc hiểu rõ và sử dụng được các thì là rất quan trọng, nhất là cách sử dụng của chúng. Thì quá khứ tiếp diễn là một trong 12 thì trong tiếng Anh, thì trong tiếng Anh dùng để diễn tả thời gian mà hành động, sự việc diễn ra.
Trong bài học này chúng ta sẽ cùng học cách thành lập và cách sử dụng của thì quá khứ tiếp diễn.

Cách thành lập thì quá khứ tiếp diễn

Để hiểu rõ và sử dụng tốt thì quá tiếp diễn(past continuous tense), chúng ta cần hiểu rõ 3 dạng câu trong thì này:

  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
    I was watching T.V at 5 pm yesterday.
    When my father came home from work, my mother was cooking dinner.
    The children were playing in the garden.
    Ellen was reading a book while Tom was making some coffee.
  • Phủ định: S + was not (wasn’t) / were not (weren’t) + V-ing + O
    Tom wasn’t doing his homework when his parents came home.
    We weren’t having English lesson yesterday afternoon.
    I wasn’t working on my project on Saturday last weekend.

  • Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?
    Were you doing your homework while I wasn’t home?
    What was she doing at 3 pm?

Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon),

Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Khi học tiếng Anh, việc hiểu rõ cách sử dụng thì là rất quan trọng, trong phần này, chúng ta cùng tìm hiểu cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn.

a. Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm xác định trong quá khứ.

  • I was talking to my friend at 8am yesterday.
  • We were just standing near the window this morning.
  • I was baking some cakes at 3pm yesterday.

b. Diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bị một hành động khác xen vào.

  • I was walking in the street when I suddenly fell over.
  • We were just talking about it when you arrived.
  • I was making a presentation when the microphone stopped working.

c. Diễn tả hai hành động cùng xảy ra đồng thời trong quá khứ.

  • I was making coffee and Sue was cooking breakfast.
  • Martha was watching TV while John was reading a book.
  • I was driving when Peter was trying to contact me from the office.

d. Các tình huống thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng:

  1. What were you studying at 3 p.m yesterday? I was studying English.
  2. Was your mother going shopping for food at 7 a.m yesterday?
  3. They were staying with her when I called yesterday.
  4. She was calling me when I was writing email to you this afternoon.
  5. Were they gambling when policemen appeared?
  6. Were you thinking about him last night?

(đang cập nhật………….)

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

(đang cập nhật…..)

Học tiếng Anh cùng Ben English

Ben English Youtube Channel giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn! Có rất nhiều bài học video tiếng Anh miễn phí, và các mẹo để học tiếng Anh trực tuyến; học từ vựng tiếng Anh, học ngữ pháp tiếng Anh, học phát âm tiếng Anh, học nói tiếng Anh, và nhiều hơn nữa.

Đăng ký để xem video và học tiếng Anh mỗi ngày.

YouTube player

Leave a Reply