Trong bài học này, chúng ta cùng tìm hiểu cách thành lập và cách dùng của thì hiện tại đơn (present simple tense). Có hai loại động từ mà chúng ta sẽ làm quen trong thì hiện tại đơn, động từ to be am, is, are và động từ chỉ hành động (action verbs)

Cách thành lập Thì hiện tại đơn
Dưới đây là cách thành lập thì hiện tại đơn của 2 dạng động từ. Đồng thời, chúng ta cũng tìm hiểu các chi tiết liên quan đến thì hiện tại đơn mà khi nó được sử dụng trong tình huống thức tế.
A. Động từ TO BE – AM, IS, ARE
Lưu ý:
Dạng viết ngắn:
- I am = I’m
- You are = You’re
We are = We’re
They are = They’re - She/He/It + is = She’s / He’s / It’s
– I am not = I’m not
– You are not = You aren’t
– She/He/It is not = She/He/It isn’t
Câu ví dụ dùng thì hiện tại đơn với động từ to be:
- My name’s Ted. I’m 16 years old. I’m a student. I’m in grade 10 at an international school in a big city.
- Her name’s Lan. She’s 17 years old. She’s student. She’s in grade 12.
- Tom is a student. He isn’t a teacher.
- Mary and Tom are students. They aren’t at school now. They’re at home.
- Đoạn hội thoại:
A: Hello. My name’s Tom. What’s your name?
B: Hi. I’m Linda. Nice to meet you, Tom. Where are you from?
A: Nice to meet you, too. I’m from New York. Where are you from?
B: I’m from Toronto, Canada.
B. Động từ chỉ hành động (action verbs)
Lưu ý:
Do not = don’t
Does not = doesn’t
Các câu ví dụ dùng thì hiện tại đơn với động từ chỉ hành động:
- I live in a big city.
- She lives in a small village.
- They go to the same school.
- Her name’s Lin. She comes from Thailand. She lives in Bangkok with her friends for study.
- Conversation:
A: What do you do?
B: I’m a full time student. And I have part time job in the evening.
A: Oh, really. What do you study?
B: I study Information Technology.
Qui tắc thêm S/ES vào động từ đi với Chủ ngữ ngôi thứ 3 số it, và danh từ số ít.
- Thông thường khi động từ đi với Chủ ngữ ngôi thứ số ít she, he, it hoặc khi chủ ngữ dành từ số ít, chúng ta chỉ thêm -S sau động từ chính trong câu:
– like – likes
– help – helps
– swim – swims
– win – wins
Ví dụ:
She likes working in the garden.
He helps me a lot when we are at school.
She swims 3 hours a day. - Thêm -ES khi động từ chính của câu tận cùng bằng “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s”.
– do – does
– go – goes
– watch – watches
– wash – washes
– fix – fixes
– miss – misses - Cách phát âm động từ đi với ngôi thứ 3, số it SHE / HE /IT
Cách phát âm –s hoặc –es sau động từ hoặc danh từ phụ thuộc vào âm đứng phía trước nó. Động từ hoặc danh từ khi thêm –s hoặc –es được phát âm như sau:
1. /ɪz/ sau động từ hoặc danh từ tận cùng bằng những âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/
2. /s/ sau động từ hoặc danh từ tận cùng bằng những âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /θ/, /t/
3. /z/ sau động từ hoặc danh từ tận cùng bằng âm còn lại.
Một số Từ nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.
Do not = don’t
Doesn not = doesn’t
Một số Từ nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.
Cách dùng thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày, nó được dùng để:
- diễn tả hành động, sự việc lặp đi, lặp lại nhiều lần, thường xuyên theo thói quen hoặc sở thích
She never drinks alcohol.
They have coffee every morning.
I get up at 6.30 am on weekdays. - diễn tả một sự thật hiển nhiên, một điều gì đó luôn luôn đúng.
The sun rises in the east, and sets in the west.
Water boils at 100 ℃. - diễn tả sự việc diễn ra theo thời gian biểu, kế hoạch, lịch trình, dự đoán,…
The train leaves at 11 o’clock.
Tim has maths at 9 on Monday.
Bài tập thì hiện tại đơn
Ben English trên Youtube
MTS (My Tutoring School) được thành lập và quản lý bởi Ben English. Chúng tôi xây kênh Youtube Ben English giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn. Có rất nhiều video giúp bạn học và luyện tập tiếng Anh trực tuyến; học từ vựng, học phát âm, học ngữ pháp tiếng Anh.
Đăng ký kênh để xem nhiều video hơn.
